100 câu hỏi về thuế thu nhập doanh nghiệp 2026 theo nghị định mới
BỘ 100 CÂU HỎI CHO DOANH NGHIỆP
Câu 1: Doanh nghiệp có doanh thu 900 triệu đồng trong năm 2026 có được miễn thuế TNDN không?
Trả lời: Có. Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN nếu có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống. Căn cứ pháp lý: Điều 2 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP (bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP).
Câu 2: Doanh thu 01 tỷ đồng để xác định miễn thuế bao gồm những khoản nào?
Trả lời: Bao gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh năm trước liền kề. Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 3: Công ty con của một tập đoàn có doanh thu 800 triệu đồng có được miễn thuế không?
Trả lời: Không. Quy định miễn thuế không áp dụng đối với công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết với doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện miễn thuế. Căn cứ pháp lý: Điểm d khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 4: Doanh nghiệp mới thành lập dự kiến doanh thu dưới 1 tỷ có cần tạm nộp thuế quý không?
Trả lời: Không. Nếu dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì không phải tạm nộp thuế TNDN. Căn cứ pháp lý: Điểm c khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 5: Nếu doanh thu thực tế cuối năm vượt 1 tỷ (so với dự kiến dưới 1 tỷ), doanh nghiệp có bị phạt không?
Trả lời: Doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp. Căn cứ pháp lý: Điểm c khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 6: Doanh nghiệp có doanh thu 2,8 tỷ đồng (không quá 3 tỷ đồng) áp dụng mức thuế suất bao nhiêu? Trả lời: Áp dụng thuế suất 15%. Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 7: Doanh nghiệp có doanh thu 20 tỷ đồng (trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ) áp dụng mức thuế suất bao nhiêu?
Trả lời: Áp dụng thuế suất 17%. Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 8: Căn cứ xác định doanh thu để hưởng thuế suất 15% và 17% là năm nào?
Trả lời: Là tổng doanh thu của kỳ tính thuế năm trước liền kề. Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 9: Nếu năm trước công ty hoạt động dưới 12 tháng thì xác định doanh thu thế nào?
Trả lời: Doanh thu xác định bằng (Doanh thu thực tế / Số tháng hoạt động) x 12 tháng. Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 4 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 10: Khoản chi bằng tiền mặt 6 triệu đồng có được trừ khi tính thuế TNDN không?
Trả lời: Không. Khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Căn cứ pháp lý: Điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 11: Mua hàng của một người bán nhiều lần trong ngày, mỗi lần 2 triệu (tổng 6 triệu) bằng tiền mặt được không?
Trả lời: Không. Nếu tổng giá trị mua trong ngày từ 05 triệu đồng trở lên thì phải chuyển khoản để được tính chi phí được trừ. Căn cứ pháp lý: Tiết c1 khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 12: Chi phí bổ sung đối với hoạt động Nghiên cứu và Phát triển (R&D) được trừ tối đa bao nhiêu?
Trả lời: Được tính vào chi phí được trừ tối đa không quá 200% chi phí thực tế phát sinh cho hoạt động này. Căn cứ pháp lý: Tiết a1 khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 13: Điều kiện để hưởng mức trừ 200% chi phí R&D?
Trả lời: Phải đảm bảo sau khi áp dụng mức chi bổ sung, doanh nghiệp không bị lỗ. Căn cứ pháp lý: Tiết a2 khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 14: Tổng các khoản chi phúc lợi cho người lao động bị khống chế ở mức nào?
Trả lời: Không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế. Căn cứ pháp lý: Điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 15: "01 tháng lương bình quân" được xác định như thế nào?
Trả lời: Bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng (hoặc số tháng thực tế hoạt động). Căn cứ pháp lý: Tiết d1 khoản 4 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 16: Chi phí đám hiếu, hỷ cho gia đình nhân viên có được tính là chi phí phúc lợi không?
Trả lời: Có nhưng không quá 1 tháng lương bình quân thực tế trong năm tính thuế. Căn cứ pháp lý: Điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 17: Công ty mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên mức 6 triệu/tháng thì được trừ bao nhiêu?
Trả lời: Được trừ tối đa 05 triệu đồng/tháng/người. Căn cứ pháp lý: Điểm đ khoản 4 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 18: Điều kiện để tiền mua bảo hiểm tự nguyện cho nhân viên được tính vào chi phí được trừ?
Trả lời: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động. Căn cứ pháp lý: Tiết đ2 khoản 4 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 19: Chi phí trang phục bằng tiền cho nhân viên bị khống chế mức bao nhiêu?
Trả lời: Không quá 05 triệu đồng/người/năm. Căn cứ pháp lý: Điểm đ khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 20: Nếu chi trang phục hoàn toàn bằng hiện vật thì có bị khống chế mức 5 triệu không?
Trả lời: Không khống chế mức 5 triệu nhưng phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Căn cứ pháp lý: Điểm đ khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 21: Tiền lương của giám đốc công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ có được trừ không?
Trả lời: Không. Căn cứ pháp lý: Điểm d khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 22: Thù lao trả cho thành viên Hội đồng quản trị không trực tiếp điều hành xử lý thế nào?
Trả lời: Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Căn cứ pháp lý: Điểm d khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 23: Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được thì hạch toán thế nào?
Trả lời: Tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế. Căn cứ pháp lý: Điểm k khoản 3 Điều 3 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 24: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của công ty có được áp dụng thuế suất ưu đãi 15% không?
Trả lời: Không. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư phải nộp theo thuế suất 20%. Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 9 Điều 23 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 25: Lỗ từ chuyển nhượng bất động sản có được bù trừ với lãi từ sản xuất không?
Trả lời: Có, Doanh nghiệp được bù trừ lỗ hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào thu nhập của các hoạt động sản xuất kinh doanh khác (không được bù trừ vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi). Căn cứ pháp lý: khoản 2, khoản 3 Điều 6 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 26: Thời gian chuyển lỗ tối đa của doanh nghiệp là bao nhiêu năm?
Trả lời: Không quá 05 năm liên tục kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ. Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 27: Khi sáp nhập, doanh nghiệp mới có được kế thừa số lỗ của doanh nghiệp cũ không?
Trả lời: Được, nếu vẫn còn trong thời hạn 05 năm chuyển lỗ. Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 28: Thời điểm xác định doanh thu đối với hoạt động bán hàng hóa?
Trả lời: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 29: Thời điểm xác định doanh thu đối với hoạt động cung ứng dịch vụ
Trả lời: Là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua. Căn cứ pháp lý: Điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 30: Thu nhập từ chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu có được ưu đãi gì không?
Trả lời: Được miễn thuế TNDN. Căn cứ pháp lý: Khoản 10 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 31: Doanh nghiệp đầu tư tại nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, phần thuế đã nộp ở nước ngoài xử lý thế nào?
Trả lời: Được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài nhưng không vượt quá số thuế thu nhập tính theo Luật Thuế TNDN Việt Nam. Căn cứ pháp lý: Tiết b2 khoản 2 Điều 12 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 32: Doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao, Luật Khoa học đổi mới sáng tạo được hưởng thuế suất ưu đãi bao nhiêu?
Trả lời: Thuế suất 10% trong 15 năm. Căn cứ pháp lý: Điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 33: Điều kiện để dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế (về vốn)
Trả lời: Vốn đầu tư tăng thêm tối thiểu từ 40 tỷ đồng đối với ngành nghề hưởng ưu đãi hoặc từ 20 tỷ đồng đối với địa bàn khó khăn. Căn cứ pháp lý: Khoản 6 Điều 20 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 34:
Câu 35: Mức trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tối đa là bao nhiêu?
Trả lời: Không quá 20% thu nhập tính thuế hàng năm. Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
(Khoản 1 Điều 17 Luật Thuế TNDN; Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 198/2025/QH15)
Câu 36: Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao như của các Quỹ có phải nộp thuế TNDN không?
Trả lời: Được miễn thuế TNDN. Căn cứ pháp lý: Điểm d khoản 11 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 37: Tiền chậm nộp thuế có được tính vào chi phí được trừ không?
Trả lời: Không. Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 38: Thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ có được tính vào chi phí được trừ không?
Trả lời: Không. Căn cứ pháp lý: Khoản 12 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 39: Chi phí lãi vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết bị khống chế theo quy định nào?
Trả lời: Thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (EBITDA). Căn cứ pháp lý: Điểm c khoản 4 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 40: Doanh nghiệp nộp thừa thuế TNDN quý I/2026 có được bù trừ không?
Trả lời: Được bù trừ vào số thuế phải nộp các quý tiếp theo hoặc hoàn trả theo quy định. Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP.
Câu 41: Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của doanh nghiệp hạch toán vào đâu?
Trả lời: Được xác định là khoản thu nhập khác. Căn cứ pháp lý: Điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 42: Chi phí tham gia đấu thầu nhưng không trúng thầu có được trừ không?
Trả lời: Có. Căn cứ pháp lý: Tiết i1 khoản 2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 43: Chi phí nghiên cứu sản phẩm mới nhưng không thành công xử lý thế nào?
Trả lời: Được tính vào chi phí được trừ khi có báo cáo nghiên cứu lưu trữ tại doanh nghiệp. Căn cứ pháp lý: Tiết i2 khoản 2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
(Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi phí quy định tại điểm này khi có báo cáo nghiên cứu về phát triển thị trường, phát triển về sản phẩm, dịch vụ mới gửi cơ quan quản lý nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành không yêu cầu gửi báo cáo thì thực hiện lưu trữ báo cáo tại doanh nghiệp)
Câu 44: Tiền thuê đất tại khu công nghiệp khi chưa tham gia sản xuất kinh doanh có được trừ không?
Trả lời: Được trừ nếu đất đó là địa điểm, trụ sở sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Căn cứ pháp lý: Tiết i3 khoản 2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 45: Khấu hao tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê được trừ không?
Trả lời: Có, nếu tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp. Căn cứ pháp lý: Tiết i4 khoản 2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 46: Chi phí thành lập doanh nghiệp mới được tính vào đâu?
Trả lời: Được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Căn cứ pháp lý: Tiết i5 khoản 2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 47: Chi phí khôi phục hiện trạng sau khi tạm dừng sản xuất có được trừ không?
Trả lời: Có. Căn cứ pháp lý: Tiết i5 khoản 2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 48: Chi phí giới thiệu/marketing sản phẩm trước khi bán chính thức được trừ không?
Trả lời: Có, nếu có báo cáo về chủ trương đầu tư sản xuất sản phẩm đó. Căn cứ pháp lý: Tiết i6 khoản 2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 49: Chi phí hủy hàng tồn kho hết hạn sử dụng có được trừ không?
Trả lời: Có (bao gồm giá vốn hàng hủy và chi phí liên quan). Căn cứ pháp lý: Tiết i7 khoản 2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 50: Chi phí hủy phế liệu, phế phẩm phát sinh trong sản xuất được trừ không?
Trả lời: Có. Căn cứ pháp lý: Tiết i9 khoản 2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 51: Khoản tài trợ cho các trường học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân có được trừ không?
Trả lời: Có (tài trợ cơ sở vật chất, học bổng...). Căn cứ pháp lý: Tiết đ1 khoản 2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 52: Tài trợ cho cuộc thi môn học của học sinh, sinh viên có được trừ không?
Trả lời: Có. Căn cứ pháp lý: Tiết đ1 khoản 2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 53: Khoản tài trợ thiết bị y tế cho bệnh viện có được trừ không?
Trả lời: Được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hồ sơ theo quy định. Căn cứ pháp lý: Tiết đ2 khoản 2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 54: Tài trợ trực tiếp cho Quỹ bảo tồn di sản văn hóa có được trừ không?
Trả lời: Có. Căn cứ pháp lý: Tiết đ3 khoản 2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 55: Tài trợ làm nhà đại đoàn kết cho đối tượng chính sách có được trừ không?
Trả lời: Có. Căn cứ pháp lý: Tiết đ5 khoản 2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 56: Doanh nghiệp tài trợ xây dựng hạ tầng tại địa bàn đặc biệt khó khăn được hỗ trợ gì?
Trả lời: Khoản tài trợ này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Căn cứ pháp lý: Tiết đ6 khoản 2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 57: Tài trợ cho cá nhân bị thiệt hại do thiên tai thông qua tổ chức có thẩm quyền xử lý thế nào?
Trả lời: Được tính vào chi phí được trừ. Căn cứ pháp lý: Tiết đ4 khoản 2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 58: Nếu sử dụng khoản tài trợ, hỗ trợ nhận được không đúng mục đích thì bị xử lý ra sao?
Trả lời: Doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định. Căn cứ pháp lý: Điểm e khoản 8 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 59: Thu nhập từ chế biến nông sản tại địa bàn đặc biệt khó khăn có được miễn thuế không?
Trả lời: Có. Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 60: Hợp tác xã sản xuất muối có được miễn thuế TNDN không?
Trả lời: Có. Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 61: Thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước trực tiếp phục vụ nông nghiệp có nộp thuế không?
Trả lời: Được miễn thuế TNDN. Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 62: Doanh nghiệp có 40% lao động là người khuyết tật có ưu đãi gì?
Trả lời: Được miễn thuế TNDN nếu có số lao động bình quân từ 20 người trở lên (không bao gồm lĩnh vực tài chính, BĐS). Căn cứ pháp lý: Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 63: Thu nhập từ đào tạo nghề dành riêng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt xử lý thế nào?
Trả lời: Được miễn thuế TNDN. Căn cứ pháp lý: Khoản 6 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 64: Thu nhập nhận được từ liên doanh trong nước đã nộp thuế TNDN có phải nộp lần nữa không?
Trả lời: Không, đây là thu nhập được miễn thuế. Căn cứ pháp lý: Khoản 7 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 65: Thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh có được ưu đãi không?
Trả lời: Được miễn thuế TNDN. Căn cứ pháp lý: Khoản 10 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 66: Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn đặc biệt khó khăn xử lý thế nào?
Trả lời: Được miễn thuế TNDN. Căn cứ pháp lý: Khoản 14 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 67: Thu nhập từ bán sản phẩm làm từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế bao lâu?
Trả lời: Được miễn thuế 03 năm kể từ khi có thu nhập từ bán sản phẩm. Căn cứ pháp lý: Điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 68: Sản phẩm sản xuất thử nghiệm có được miễn thuế không?
Trả lời: Được miễn thuế 03 năm trong thời gian sản xuất thử nghiệm, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền. Căn cứ pháp lý: Điểm c khoản 4 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 69: Kỳ tính thuế năm 2025 kết thúc vào 31/03/2026 thì phần doanh thu 2026 xử lý thế nào?
Trả lời: Được miễn thuế TNDN cho phần thời gian tính từ ngày 01/01/2026 đến hết kỳ tính thuế đó nếu đáp ứng điều kiện doanh thu không quá 1 tỷ. Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP.
Câu 70: Công thức tính thuế miễn cho năm chuyển tiếp 2026?
Trả lời: = (Thuế TNDN năm 2025 / Số tháng thực tế hoạt động 2025) x Số tháng của kỳ tính thuế 2025 thuộc năm 2026. Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP.
Câu 71: Doanh nghiệp nộp thuế GTGT trực tiếp thì doanh thu tính thuế TNDN xác định thế nào?
Trả lời: Doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng. Căn cứ pháp lý: Điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 72: Doanh nghiệp nộp thuế GTGT khấu trừ thì doanh thu tính thuế TNDN xác định thế nào?
Trả lời: Doanh thu không có thuế giá trị gia tăng. Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 73: Bán hàng trả góp thì tính doanh thu tại thời điểm nào?
Trả lời: Tính theo giá bán trả một lần tại thời điểm chuyển giao hàng, không bao gồm lãi trả chậm. Căn cứ pháp lý: Điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 74: Doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng thì doanh thu là gì?
Trả lời: Tổng số tiền bán hàng hóa. Căn cứ pháp lý: Tiết c1 khoản 3 Điều 8 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 75: Bên nhận làm đại lý bán hàng đúng giá hưởng hoa hồng tính doanh thu thế nào?
Trả lời: Là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý. Căn cứ pháp lý: Tiết c2 khoản 3 Điều 8 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 76: Doanh nghiệp cho thuê tài sản thu tiền trước nhiều năm có được lựa chọn phương pháp tính doanh thu không?
Trả lời: Có, được chọn phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc tính toàn bộ vào doanh thu năm thu tiền. Căn cứ pháp lý: Điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 77: Hoạt động vận tải quốc tế xác định doanh thu tại Việt Nam thế nào
Trả lời: Toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa phát sinh trong kỳ tính thuế. Căn cứ pháp lý: Điểm i khoản 3 Điều 8 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 78: Xây dựng lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu tính doanh thu thế nào?
Trả lời: Không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. Căn cứ pháp lý: Tiết k2 khoản 3 Điều 8 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 79: Doanh thu kinh doanh trò chơi có thưởng (casino) xác định thế nào?
Trả lời: Số tiền thu được (bao gồm cả thuế TTĐB) trừ đi số tiền đã trả thưởng cho khách. Căn cứ pháp lý: Điểm n khoản 3 Điều 8 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 80: Lãi tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp (không phải tổ chức tín dụng) tính vào đâu?
Trả lời: Tính vào thu nhập khác. Căn cứ pháp lý: Điểm g1 khoản 3 Điều 3 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 81: Chi trả lãi tiền vay tương ứng phần vốn điều lệ còn thiếu có được trừ không?
Trả lời: Không. Căn cứ pháp lý: Khoản 9 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 82: Doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay khi vốn điều lệ còn thiếu thì tính lãi không được trừ thế nào?
Trả lời: Bằng (Vốn điều lệ còn thiếu / Tổng số tiền vay) x Tổng số lãi vay. Căn cứ pháp lý: Tiết b2 khoản 9 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 83: Chi phí trả lãi tiền vay của đối tượng không phải tổ chức tín dụng bị khống chế thế nào?
Trả lời: Không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự. Căn cứ pháp lý: Khoản 10 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 84: Thuế TNDN nộp thay doanh nghiệp nước ngoài có được tính là chi phí được trừ không?
Trả lời: Được trừ nếu theo hợp đồng, doanh thu bên nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN. Căn cứ pháp lý: Khoản 12 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 85: Thuế TNCN nộp thay cho người lao động có được tính vào chi phí được trừ không?
Trả lời: Được trừ nếu HĐLĐ quy định tiền lương trả cho người lao động không bao gồm thuế TNCN. Căn cứ pháp lý: Khoản 12 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 86: Chi phí điện nước tại địa điểm thuê nhưng hợp đồng mang tên chủ nhà được trừ không?
Trả lời: Được trừ nếu có hóa đơn và hợp đồng thuê địa điểm quy định việc doanh nghiệp trực tiếp thanh toán. Căn cứ pháp lý: Khoản 14 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. (bổ sung điều kiện được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế)
Câu 87: Chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê được phân bổ tối đa bao nhiêu năm?
Trả lời: Không quá 03 năm (hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa). Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 15 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 88: Doanh nghiệp góp vốn bằng giá trị thương hiệu thì có được trừ chi phí không?
Trả lời: Giá trị quyền sử dụng thương hiệu góp vốn không tính vào chi phí được trừ. Căn cứ pháp lý: Điểm c khoản 15 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 89: Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại tiền mặt tại quỹ cuối năm xử lý thế nào?
Trả lời: Không được tính vào chi phí được trừ. Căn cứ pháp lý: Khoản 16 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 90: Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả) có được trừ không?
Trả lời: Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế . Căn cứ pháp lý: Khoản 19 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 91: Dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (trừ địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại số thứ tự 55 Phụ lục III danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ)) hưởng thuế suất bao nhiêu?
Trả lời: Thuế suất 17% trong thời gian 10 năm. Căn cứ pháp lý: Điểm b khoản 4 Điều 19 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 92: Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế hưởng thuế suất bao nhiêu?
Trả lời: Thuế suất 10% trong 15 năm. Căn cứ pháp lý: Điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
(dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này, bao gồm cả trường hợp dự án đầu tư mới tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án đầu tư mới có trên 50% phần diện tích nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này)
Câu 93: Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được miễn, giảm thuế bao lâu?
Trả lời: Miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 94: Thời gian miễn thuế, giảm thuế tính từ khi nào?
Trả lời: Tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư. Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 20 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 95: Nếu dự án không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu thì tính miễn giảm thế nào?
Trả lời: Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04 kể từ năm đầu tiên có doanh thu. Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 20 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 96: Doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau thì áp dụng thế nào?
Trả lời: Được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất. Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 23 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 97: Doanh nghiệp sản xuất tại địa bàn ưu đãi nhưng bán hàng ra ngoài địa bàn có được hưởng ưu đãi không?
Trả lời: Có. Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 3 Điều 23 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 98: Dự án dịch vụ tại địa bàn ưu đãi thuế tính thuế thế nào?
Trả lời: Chỉ được hưởng ưu đãi đối với thu nhập phát sinh tại địa bàn thực hiện dự án đầu tư. Căn cứ pháp lý: Điểm b khoản 3 Điều 23 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 99: Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán nộp thuế mức nào?
Trả lời: Áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động. Căn cứ pháp lý: Điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu 100: Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức tiền khai thác khoáng sản phải nộp hàng năm theo quy định của pháp luật về khoáng sản có được trừ khi tính thuế TNDN không?
Trả lời: Không. Căn cứ pháp lý: Khoản 20 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.

